Tin tức mới nhất
Đăng nhập
Thống kê truy cập
  • Đang online: 4
  • Hôm nay: 34
  • Trong tuần: 87
  • Tất cả: 70,022
Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030

       SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 TRƯỜNG THPT SỐ 4 TP LÀO CAI                                                                  

    Số: 67 /KH-THPT.LC4

                                                                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                        Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                Lào Cai, ngày 24 tháng 10 năm 2019

                                         

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

Giai đoạn 2020-2025, định hướng 2030

 

PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VÀ NHỮNG THÀNH TỰ NỔI BẬT CỦA NHÀ TRƯỜNG

1. Giới thiệu chung

- Trường THPT Số 4 TP Lào Cai thành lập năm 2009 (tiền thân là trường THPT Bán công số 2 TP Lào Cai thành lập 1999). Nhà trường đóng trên địa bàn xã Cam Đường, thành phố  Lào Cai, tỉnh Lào Cai. Diện tích gần 12.000 m2, có 02 khối nhà 3 tầng, 01 nhà Hiệu bộ 2 tầng, cơ sở vật chất cơ bản đáp ứng được yêu cầu tổ chức việc dạy-học.

- Hiện nay quy mô nhà tường có 14 lớp ( Trong đó lớp 10: 05 ; Lớp 11: 05; Lớp 12: 04.)

- Địa bàn tuyển sinh chủ yếu ở các xã, phường phía Nam thành phố Lào Cai và một số xã lân cận thuộc huyện Bảo Thắng. Chất lượng tuyển sinh đầu vào thấp.

- Số lượng học sinh người dân tộc thiểu số khá lớn chiếm gần một nửa  tổng số học sinh nhà trường, nhiều em ở vùng sâu, điều kiện khó khăn.

- Tình hình đội ngũ tổng biên chế: 38: Trong đó: Cán bộ quản lí: 02; Giáo viên: 32; Nhân viên: 04. 100% cán bộ, giáo viên đạt chuẩn, 06 cán bộ giáo viên đạt trên chuẩn. Đội ngũ nhà trường có chất lượng đáp ứng được yêu cầu hiện tại và tương lai.

2. Những thành tự nổi bật

2.1. Chất lượng giáo dục

- Học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt, khá chiếm 95%.

- Học sinh xếp loại học lực khá, giỏi đạt 60,5%.

- Tỉ lệ đỗ tốt nghiệp 3 năm gần đây đạt 100%

- Tỉ lệ đỗ đại học,cao đẳng: 92% ( Trong số học sinh đăng kí xét)

- Học sinh đạt HSG các  môn văn hóa: Cấp tỉnh: 07;  học sinh đạt giải KHKT: 04.

2.2. Chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

- Thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Kết quả đánh giá xếp loại: Cán bộ: 02 chuẩn xuất sắc. Giáo viên: 13 chuẩn xuất sắc; 18 chuẩn khá; 0 trung bình.

- Nhân viên:  05 hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ,  được phân bổ theo đúng cơ cấu bộ môn. Lãnh đạo nhà trường có cố gắng, đổi mới quản lí, đa số các giáo viên có trình độ chuyên môn tốt. Nhân viên nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Nhà trường có nhiều giải pháp để quản lí bồi dưỡng đội ngũ.

2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học

- Cơ sở vật chất của nhà trường, được chú trọng  xây dựng, sửa chữa đáp ứng cơ bản công tác giáo dục.

- Trang thiết bị phục vụ  dạy học được tăng cường. Sách giáo khoa dùng để trang bị cho giáo viên và chế độ học sinh đủ cho các bộ môn.

2.4. Môi trường giáo dục

- Kỷ cương, nền nếp, an toàn, an ninh trường học được tăng cường, cảnh quan xanh, sách, đẹp.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý giáo dục.

          - Ý thức kỷ luật của học sinh được nâng lên; gia đình học sinh ngày càng quan tâm đến tình hình học tập của con em và ủng hộ các hoạt động giáo dục của nhà trường.

PHẦN II. KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

I. Đặc điểm tình hình

          1. Môi trường bên trong

a. Mặt mạnh

- Nội bộ nhà trường đoàn kết, thống nhất, quyết tâm thực hiện nhiệm vụ.

          - Cán bộ quản lý, nhiệt tình có năng lực, có uy tín, có quyết tâm; đội ngũ  giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, tâm huyết với nghề.

- Thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ trọng tâm; các chỉ tiêu hoàn thành tốt;  tỉ lệ học sinh đi học chuyên cần cao, duy trì số lượng học sinh, tỉ lệ chuyển lớp ở mức cao.

- Nền nếp, kỷ cương, văn hóa nhà trường được tăng cường; môi trường giáo dục lành mạnh an toàn, thân thiện và xanh, sạch; chất lượng giáo dục ngày càng được nâng cao; cơ sở vật chất được bổ sung cơ bản đáp ứng việc tổ chức các hoạt động giáo dục.

b.     Mặt yếu

- Một số ít giáo viên chưa tích cực đổi mới, phấn đấu vươn lên trong công tác chuyên môn.

- Chất lượng giáo dục mũi nhọn thấp, chỉ có 07 HS giỏi cấp tỉnh các môn văn hóa, 04 HS đạt giải cấp tỉnh về nghiên cứu KHKT, 01 HS đạt giải Hội thao QPAN cấp tỉnh (Năm học 2018-2019).

          - Một số học sinh chậm tiến, kết quả học tập thấp. Chất lượng đầu vào chưa cao.

- Một số môn học chất lượng thi THPT Quốc gia 2019 còn thấp (Tiếng Anh, Lịch Sử, Sinh học).

- Một số học sinh thiếu kiến thức, kĩ năng học môn tiếng Anh từ cấp THCS.

- Cơ sở vật chất xuống cấp nhất là hai dãy nhà 3 tầng, khu Hiệu bộ, do xây dựng đã lâu, công nghệ lạc hậu; các phòng học bộ môn hỏng.

2. Môi trường bên ngoài

a. Cơ hội

- Sự quan tâm, chỉ đạo của Sở GD&ĐT, sự phối hợp, giúp đỡ của Chính quyền địa phương, sự  ủng hộ của các cơ quan kinh tế, các tổ chức xã  hội. 

- Đời sống kinh tế, trình độ dân trí của nhân dân trên địa bàn tuyển sinh truyền thống từng bước được nâng lên; sự phát triển các khu đô thị, khu dân cư, sự mở rộng địa bàn thành phố về phía Nam làm tăng nhu cầu học tập.

- Sự đồng thuận của đa số cha/mẹ học sinh, sự cố gắng của đa số học sinh ngày càng nâng lên.

          - Sự phát triển của KHCN đặc biệt là CNTT trên địa bàn TP Lào Cai.

          - Cơ chế  quản lý giáo dục tự chủ tự chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường đổi mới, sáng tạo.

b. Thách thức

- Trường Cao đẳng Lào Cai tuyển sinh số lượng lớn HS tốt nghiệp THCS, ảnh hưởng lớn đến kết quả tuyển sinh đầu vào của nhà trường.

- Trường THPT số 2 đóng trên cùng địa bàn có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, quy mô nên nhà trường gặp nhiều khó khăn trong công tác tuyển sinh.

          - Qúa trình đô thị hóa đang diễn ra, tạo nên sự thay đổi điều kiện sống, lối sống trong đó có HS và cha/mẹ học sinh.

- Vùng tuyển sinh chất lượng người học còn thấp. Nhiều gia đình học sinh quá khó khăn, không cho con em theo học bậc trung học phổ thông.

- Chính sách phân luồng theo đối tượng của các trường THCS trên địa bàn tuyển sinh của nhà trường làm mất cơ hội lựa chọn những học sinh giỏi vào trường.

- Vấn đề đổi mới chương trình, sách giáo khoa từ năm học 2021.

- Đòi hỏi ngày càng cao của phụ huynh học sinh về chất lượng giáo dục của nhà trường.

3. Các vấn đề chiến lược

a. Danh mục vấn đề

- Về cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu tổ chức các hoạt động giáo dục, nhất là chuẩn bị chương trình giáo dục phổ thông mới. Hiện nay hai dãy nhà 3 tầng, khu Hiệu bộ xuống cấp, do do xây dựng đã lâu và công nghệ lạc hậu.

- Công tác tuyển sinh và lớp 10 ảnh hưởng lớn đến mục tiêu chất lượng của nhà trường. Hiện nay và tương lai những năm tới sẽ gặp khó khăn do chính sách phân luồng theo đối tượng của các trường THCS trên địa bàn tuyển sinh của nhà trường và sự cạnh tranh của trường Cao đẳng Lào Cai.

b. Vấn đề cần ưu tiên giải quyêt

- Nâng cao chất lượng đội ngũ, đáp ứng yêu cầu mới.

- Nâng cao chất lượng tuyển sinh đầu vào.

- Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn.

- Duy trì và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà.

- Xây dựng, sửa chữa các hạng mục cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

- Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên và phương pháp học tập của học sinh.

          II. Định hướng chiến lược

1. Tầm nhìn

- Là trường THPT uy tín, chất lượng của thành phố Lào Cai.

- Là nơi học sinh tin tưởng, lựa chọn để học tập, thể hiện năng lực bản thân và  thỏa mãn đam mê, khát vọng.

2. Sứ mạng

- Xây dựng môi trường học tập lành mạnh, thân thiện, nền nếp, chất lượng giáo dục ổn định, bền vững.

- Học sinh được phát triển tài năng, tư duy sáng tạo, thích ứng nhanh trong quá trình hòa nhập vào cuộc sống.

3. Giá trị cốt lõi

- Tinh thần trách nhiệm, đoàn kết, kỷ cương, trung thực, tự học, sáng tạo, hợp tác.

- Tình thương, nhân ái, khát vọng vươn lên, biết quan tâm đến bản thân, gia đình, cộng đồng.

          III. Mục tiêu chiến lược

- Xây dựng nhà trường có chất lượng giáo dục phát triển bền vững; nâng cao hiệu quả đào tạo; kiểm định chất lượng giáo dục đạt chuẩn Quốc gia năm 2020. Tiến tới đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 năm 2025, tiếp tục duy trì Trường chuẩn Quốc gia năm 2030.

- Xây dựng một nhà trường có đội ngũ mạnh cả về số lượng và chất lượng.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh ra trường có kiến thức, kĩ năng sống tốt.

- Xây dựng tốt môi trường sư phạm thân thiện, học sinh tích cực.

- Xây dựng nhà trường an toàn, trật tự, kỷ cương. Đảm bảo đầy đủ CSVC để phát triển các kỹ năng, năng khiếu cho học sinh, giáo dục phát triển toàn diện học sinh, thực hiện tốt nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực cho địa phương.

IV. Các mục tiêu cụ thể và giải pháp chiến lược

1. Đổi mới dạy học

1.1. Mục tiêu

           - 100% cán bộ, giáo viên vận dụng hiệu quả các phương pháp, kĩ thuật, hình thức dạy học tích cực nâng cao chất lượng dạy học. Hướng dẫn cách thức tự học, tự nghiên cứu cho học sinh; Đủ năng lực dạy học theo chương trình GDPT mới.

- Tổ chức, quản lý, kiểm tra, đánh giá khoa học, chặt chẽ, đúng quy chế, phù hợp nội dung chương trình GDPT mới. Qua kiểm tra đánh giá khuyến khích người học, phát hiện nhân tố nổi bật để bồi dưỡng nâng cao đáp ứng nhu cầu người học và yêu cầu phát triển đất nước.

1.2. Giải pháp.

- Công tác bồi dưỡng giáo viên được thực hiện thường xuyên do Bộ, Sở GD&ĐT, Trường tổ chức và cá nhân tự bồi dưỡng.

- Công tác tập huấn về  đổi mới kiểm tra đánh giá được thực hiện thường xuyên đối với cán bộ giáo viên nhà trường

- Tất cả giáo viên đảm bảo thực hiện tốt công tác chuyên môn, từng bước nâng cao chất lượng để học sinh nắm vững kiến thức, ham thích bộ môn, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn.

- Xây dựng kế hoạch và thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng, phụ đạo học sinh yếu kém bằng nhiều hình thức, đáp ứng yêu cầu đặt ra.

2. Phát triển quy mô, chất lượng giáo dục

2.1. Mục tiêu

- Quy mô:

          + Giai đoạn 2020-2025: 15 lớp; 575 học sinh.

+ Tầm nhìn 2030: 15 lớp; 600 học sinh.

          - Chất lượng

+ Giai đoạn 2020-2025:  Học sinh có học lực giỏi, khá từ 53% trở lên; yếu, kém dưới 5,0%. Học sinh hạnh kiểm tốt, khá 97%. Tốt nghiệp THPT: trên 97%. Đỗ Đại học, Cao đẳng: 90% (số học sinh có nguyện vọng thi ĐHCĐ). Tỷ lệ học sinh chuyển lớp trên 99%; học sinh giỏi cấp tỉnh đạt từ 12-20 học sinh/năm; duy trì số lượng trên 98%.

+ Giai đoạn 2025-2030: Học sinh có học lực giỏi, khá từ 53% trở lên; yếu, kém dưới 5,0%. Học sinh hạnh kiểm tốt, khá 97%. Tốt nghiệp THPT: trên 97%. Đỗ Đại học, Cao đẳng: 90% (số học sinh có nguyện vọng thi ĐHCĐ). Tỷ lệ học sinh chuyển lớp trên 99%; học sinh giỏi cấp tỉnh đạt từ 20-22 học sinh/năm; duy trì số lượng trên 98%.

2.2. Giải pháp.

- Xây dựng thương hiệu nhà trường ngày càng lớn mạnh, là địa chỉ tin cậy để thu hút học sinh trên địa bàn và các xã lân cận.

- Xây dựng kế hoạch dạy học căn cứ vào thực tế của nhà trường và đối tượng học sinh với nội dung, thời gian dạy học theo hướng tự chủ, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của cấp học.

- Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên có thể thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề mà không nhất thiết phải theo bài/tiết trong sách giáo khoa.

- Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với nội dung bài học, tập trung dạy cách học, cách nghĩ; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hoá phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.

- Tăng cường ứng dụng CNTT trong giảng dạy, giáo viên và học sinh thường xuyên sinh hoạt qua trang trường học kết nối.

- Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy năng lực, tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình và phù hợp với đối tượng học sinh

- Lấy việc đổi mới sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học là hình thức sinh hoạt chuyên môn chính trong nhà trường, chú trọng đổi mới theo hướng tập trung giúp đỡ đồng nghiệp về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá; tăng cường sinh hoạt chuyên môn tại trường, cụm liên trường, cụm Hội đồng bộ môn

- Quan tâm tổ chức hướng nghiệp, tư vấn cho học sinh chọn ngành nghề phù hợp với năng lực của mình.

- Tích cực bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, kém, ôn, luyện thi THPT Quốc gia đạt hiệu quả cao.

- Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, giúp học sinh thích nghi với cuộc sống mới. Tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao nhằm tạo sân chơi lành mạnh, phát triển thể chất cho học sinh.

- Triển khai các chương trình giáo dục kĩ năng sống cho học sinh, tạo các hoạt động giao lưu để học sinh có điều kiện thích ứng và hòa nhập.

3. Phát triển đội ngũ

3.1. Mục tiêu

- Nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu thực hiện chương trình GDPT mới.  Xây dựng được một đội ngũ đoàn kết thống nhất cao về tư tưởng tập  trung hoàn thành tốt công tác, bồi dưỡng được đội ngũ có phẩm chất năng lực tốt.

+ Giai đoạn 2020-2025: Tổng số CBQL, giáo viên, nhân viên là 41 người. Nhà trường phấn đấu đến năm 2025 có 20 cán bộ, giáo viên đạt chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học hạng II. CBQL, giáo viên 95% đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. Đội ngũ nhân viên được xếp loại viên chức đạt từ Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Phấn đấu có 20% cán bộ, giáo viên trên chuẩn.100% cán bộ, giáo viên, nhân viên không vi phạm đạo đức nhà giáo. 100% cán bộ, giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh.100% CBQL, giáo viên, nhân viên sử dụng CNTT có hiệu quả trong dạy học và quản lý. 08 giáo viên giỏi cấp tỉnh.

+ Tầm nhìn 2030: Tổng số CBQL, giáo viên, nhân viên là 43 người. Nhà trường phấn đấu đến năm 2025 có 30 cán bộ, giáo viên đạt chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học hạng II. CBQL, giáo viên 95% đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. Đội ngũ nhân viên được xếp loại viên chức đạt từ Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên. Phấn đấu có 25% cán bộ, giáo viên trên chuẩn.100% cán bộ, giáo viên, nhân viên không vi phạm đạo đức nhà giáo. 100% cán bộ, giáo viên đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh.100% CBQL, giáo viên, nhân viên sử dụng CNTT có hiệu quả trong dạy học và quản lý. 10 giáo viên giỏi cấp tỉnh.

3.2. Giải pháp.

- Xây dựng tiêu chí đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên sát với đặc điểm và định hướng chiến lược nhà trường (có nội dung cụ thể).

- Đề xuất tuyển dụng thêm 01 giáo viên hóa, 01 nhân viên y tế, 01 nhân viên thiết bị năm 2020-2021. Năm học 2018 2019: Có 01 giáo viên nghỉ hưu (Hóa học), 01 nhân viên nghỉ hưu (Thiết bị); năm học 2021 2022 01 GV về hưu (Tiếng Anh) và 01 nhân viên nghỉ hưu (Văn thư, thủ quỹ).

- Tăng cường công tác quy hoạch, tạo nguồn cán bộ quản lý, đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn giáo viên đạt trình độ sau Đại học. Trong các năm 2020-2025, 02 GV học cao học.

- Thường xuyên cử cán bộ, giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng về quản lý giáo dục, về lý luận chính trị nghiệp vụ QLGD. Điều chỉnh, bổ sung danh sách quy hoạch cán bộ hàng năm nhằm đáp ứng đủ điều kiện khi có nhu cầu.

- Hàng năm tổ chức từ 01 đến 2 lượt giao lưu học tập kinh nghiệm với các đơn vị mạnh trong và ngoài tỉnh.

- Xây dựng đội ngũ có phẩm chất chính trị tốt, tác phong sư phạm mẫu mực, năng lực chuyên môn khá, giỏi. Đẩy mạnh việc tự bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, có trình độ tin học, ngoại ngữ để nâng cao tay nghề đáp ứng được yêu cầu đổi mới. Xây dựng tinh thần đoàn kết, trách nhiệm, tâm huyết với nhà trường, với học sinh, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Xây dựng nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ, quy chế làm việc trong nhà trường; chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CBQL, giáo viên, nhân viên ngày một tốt hơn.

- Thực hiện tốt kế hoạch bồi dưỡng viên chức đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giai đoạn 2020-2025: đề cử 10 giáo viên bồi dưỡng đạt chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học hạng II.

- Tăng cường vai trò  của tổ chuyên môn trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ. Nhà trường chú trọng cử giáo viên có năng lực, phẩm chất tốt đi đào tạo nâng chuẩn tạo nguồn cán bộ nòng cốt.

4. Cơ  sở vật chất, thiết bị, công nghệ thông tin

4.1. Mục tiêu

- Giai đoạn 2020-2025:

+ Khu vực nhà Hiệu bộ: đề xuất xây lại.

+ Lớp học: 24 phòng học, phòng bộ môn, chức năng được  sửa chữa.

+ Khu nhà ở bán trú (7 phòng nhỏ, 4 phòng lớn). Bếp ăn 02 phòng, nhà ăn 03 phòng được sửa chữa.

+ Khu sân chơi: 01 sân bóng đá 5 người; 01sân tập bóng rổ, 01 sân bóng chuyền, 01sân cầu lông.

+ Xây nhà đa chức năng.

+ Thiết bị: máy chiếu: trang bị đủ, hoạt động được ở 15/15 phòng học và các phòng chức năng; có dụng cụ thí  nghiệm, phục vụ giảng dạy ở môn Lí, hóa, Sinh; có 03 phòng máy tính, 01 phòng tiếng Anh. Các thiết bị điện, nước, nhà vệ sinh đủ hoạt động tốt.

+ Cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.

+ Đẩy mạnh tin học hóa tất cả hoạt động của nhà trường.

+ 100% giáo viên ứng dụng, khai thác, sử dụng hợp lý, hiệu quả CNTT trong giảng dạy và quản lý.

+ Quản lý tốt kết quả học tập, rèn luyện học sinh bằng CNTT; thực hiện tốt sổ gọi tên ghi điểm điện tử.

- Tầm nhìn 2030: Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ dạy và học.

4.2. Giải pháp.


          - Tham mưu Sở Giáo dục và Đào tạo đảm bảo tiến độ xây dựng dự án công trình Nhà đa chức năng Trường THPTsố 4 TP Lào Cai; Xây lại Nhà Hiệu bộ…

          - Sử dụng kinh phí tiết kiệm hàng năm tu bổ, sữa chữa CSVC, trang bị tivi, các thiết bị ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy.

          - Quan tâm thường xuyên việc bảo quản và sử dụng thật sự có hiệu quả, tiết kiệm CSVC, thiết bị CNTT,

          - Hoàn chỉnh sân chơi, bãi tập phục vụ tốt nhu cầu học tập, vui chơi của học sinh: Thiết kế, quy hoạch, di dời khu để xe học sinh, giáo viên phù hợp, tạo cảnh quan nhà trường khang trang, thoáng mát hơn.

         - Bổ sung đủ cây xanh, bóng mát cho khu vực sân trường.

          - Thành lập tổ CNTT để quản lý, sử dụng, khai thác hiệu quả trang thông tin điện tử của trường phục vụ cho hoạt động quản lý, giảng dạy và nghiên cứu. Thiết kế phủ sóng wifi toàn trường để giáo viên khai thác và sử dụng internet. Các tổ chuyên môn xây dựng kho dữ liệu điện tử, thư viện điện tử nhằm nâng cao chất lượng quản lý và giảng dạy.

          - Tập trung ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng. Từng cán bộ, giáo viên cần dành thời gian tự học tập, nghiên cứu để có khả năng khai thác được các phần mềm trình chiếu, kết hợp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học. Không lạm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng.

          - Sử dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm quản lý tài chính, thư viện, thiết bị, quản lý nhân sự, quản lý học sinh, ...

          - Tham gia các lớp bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên về ứng dụng CNTT trong dạy học theo chuyên đề, môn học do ngành tổ chức; Tạo điều kiện cho giáo viên, học sinh tham gia các khóa học, viết bài, trao đổi chuyên môn trên trang trường trực tuyến qua địa chỉ truongtructuyen.edu.vn để tiếp cận với phương pháp học mới.

5. Nguồn lực tài chính

- Giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến 2030:

+ Nguồn tài chính trong NSNN tăng theo quy định.

+ Nguồn tài chính ngoài NSNN - các khoản thu hợp pháp đảm bảo thu đúng, đủ, phục vụ người học.

+ Sử dụng đúng, hiệu quả ngân sách nhà nước, chống chi sai, chi không đúng mục đích, lãng phí; tận dụng hết các  chính sách hỗ trợ phục vụ các hoạt động giáo dục nhà trường, chế độ cho giáo viên và học sinh.

+ Tăng cường vận động các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, tổ chức tài trợ cho sự phát triển của nhà trường.

          + Xây dựng kế hoạch chi tiêu phù hợp NSNN và các khoản thu hợp pháp của nhà trường. Quản lý khoa học và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính.

6. Quan hệ với cộng đồng

6.1. Mục tiêu

- Giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến 2030:

+ Gắn kết tốt hơn giữa 3 môi trường: nhà trường – gia đình – xã hội trong việc giáo dục học sinh.

+ Tăng cường các nguồn thu dịch vụ và công tác xã hội hoá để từng bước bổ sung các thiết bị phục vụ dạy và học, khen thưởng và hỗ trợ cho học sinh.

+ Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc xây dựng phát triển nhà trường.

6.2. Giải pháp

- Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị, xã hội và gia đình học sinh để thực hiện có hiệu quả công tác huy động học sinh, duy trì sĩ số, giáo dục học sinh.

- Tiếp tục hoàn thiện Quy chế phối hợp giữa Ban Đại diện CMHS.

- Phối hợp chặt chẽ với Ban Đại diện CMHS, tận dụng tối đa nguồn lực của Ban đóng góp các mặt vào việc giáo dục học sinh.

- Quan hệ tốt với các tổ chức xã hội, nghề nghiệp, các mạnh thường quân, tạo ra sự giúp đỡ cao nhất đối với nhà trường.

- Công khai minh bạch các nguồn thu đúng qui định.

- Thực hiện thu chi theo đúng dự toán ngân sách đã giao, trên tinh thần tiết kiệm, tránh lãng phí.

- Tham mưu với Lãnh đao cấp trên về quy mô phát triển nhà trường trong từng giai đoạn, đồng thời phối hợp với các cơ quan ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng thực hiện nhiệm vụ chính trị, tăng cường công tác quản lý và nâng cao chất lượng của hoạt động dạy và học.

- Tôn vinh các nhà hảo tâm, các mạnh thường quân, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp, cựu học sinh đã đóng góp cho sự nghiệp giáo dục của trường.

- Đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến tài nhằm thực hiện đạt mục tiêu xây dựng xã hội học tập. Vận động xây dựng quỹ khuyến học, khuyến tài.

7. Lãnh đạo và quản lý

7.1. Mục tiêu

- Giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến 2030:

+ Đảm bảo chất lượng giảng dạy, các điều kiện phục vụ giảng dạy của nhà trường đạt theo quy định của trường chuẩn quốc gia.

+ Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược, xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm.

+ Huy động ngày càng nhiều hơn nguồn lực của nhà nước và xã hội để tăng quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục.

7.2. Giải pháp

- Tổ chức quản lý các hoạt động theo Điều lệ trường trung học, tổ chức cho cán bộ giáo viên nhân viên học luật giáo dục và Điều lệ trường THPT;

- Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình chính xác, kịp thời để điều chỉnh các kế hoạch phù hợp, linh hoạt trogn xử lý các vấn đề, phát huy hiệu quả công tác.

- Quản lý thực hiện chương trình, quản lý chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá giáo viên, củng cố kỉ cương nề nếp trường học. Kiểm tra đánh giá tổ chức các kì thi khoa học khách quan chính xác công bằng.

- Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, đánh giá đảm bảo điều kiện đảm bảo chất lượng đồng thời tăng cường tính tự chủ tự chịu trách nhiệm, tự kiểm tra đánh giá trong trường học.

- Công khai chất lượng đào tạo, công khai điều kiện về cơ sở vật chất đội ngũ giáo viên, công khai thu chi tài chính  trong trường học.

- Sử dụng đúng năng lực sở trường phát huy được điểm mạnh của từng cá nhân trong đội ngũ.

- Tham mưu với các cấp quản lý thực hiện tốt các văn bản, hướng dẫn về biên chế các trường phổ thông công lập để đủ lực lượng giáo viên nhân viên phục vụ cho công tác giảng dạy .

- Tham mưu với cấp trên về phân vùng tuyển sinh THPT, để nhà trường có cơ hội nâng cao chất lượng tuyển sinh và lớp 10.

V.Tổ chức thực hiện

1. Lộ trình thực hiện.

- Phân tích, dự báo nguồn lực: từ 10/8/2019 đến 20/8/2019

- Thu thập thông tin, dữ liệu: từ 20/8/2019 đến 20/9/2019

- Xây dựng kế hoạch dự thảo, lấy ý kiến: từ 20/9/2019 đến 20/10/2019

- Thông qua Hội đồng trường thẩm định: ngày 24/10/2019

- Nộp, duyệt Sở ngày 30/10/2019.

- Kế hoạch chiến lược được phổ biến đến tất cả cán bộ giáo viên nhân viên học sinh và phụ huynh học sinh nhà trường, chính quyền địa phương, đồng thời xây dựng kế hoạch thực hiện theo lộ trình từng năm và phân công các thành viên thực hiện nhằm đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra.

2. Phân công nhiệm vụ 

2.1. Hiệu trưởng:

- Viết dự thảo, thông qua Hội đồng trường cho ý kiến.

- Hiệu trưởng phổ biến rộng rãi đến toàn thể CBQL, GV, NV và phụ huynh học sinh nhà trường góp ý.

- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược đến từng CBQL, GV, NV. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch trong từng giai đoạn.

2.2. Phó Hiệu trưởng:

Theo nhiệm vụ phân công, giúp Hiệu trưởng thực hiện từng phần công việc, kiểm tra, đánh giá và đề xuất các giải pháp để thực hiện.

2.3. Các tổ trưởng chuyên môn:

Tổ chức thực hiện trong tổ, kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của từng thành viên. Đề xuất giải pháp thực hiện.

2.4. Lãnh đạo 2 đoàn thể:

Vận động, tuyên truyền trong đoàn viên, phối hợp cùng Ban Lãnh đạo thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ.

2.5. Cá nhân CBQL, GV, NV:

Căn cứ kế hoạch chiến lược, các kế hoạch chi tiết hàng năm để xây dựng kế hoạch công tác của mình, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo yêu cầu của Ban chỉ đạo, đề xuất giải pháp thực hiện.

VI. Kết luận và  kiến nghị.

- Trên đây là Kế hoạch chiến lược phát triển trường THPT số 4 TP Lào Cai, giai đoạn 2020-2025 và tầm nhìn đến năm 2030 đã được toàn thể CBQL, giáo viên, nhân viên góp ý và biểu quyết thông qua.

- Kế hoạch chiến lược phát triển là văn bản có giá trị định hướng cho việc xây dựng và phát triển nhà trường trong hiện tại và tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hàng năm thực hiện.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030 thể hiện sự quyết tâm cao của tất cả thành viên trong nhà trường, là định hướng rất quan trọng nhằm từng bước đưa nhà trường phát triển nhanh, bền vững, đúng mục tiêu đề ra. Vì thế, nhiệm vụ của tất cả CBQL, giáo viên, nhân viên phải nghiêm túc quán triệt, phấn đấu thực hiện nhằm đạt thắng lợi theo kế hoạch chiến lược đề ra. Trong quá trình thực hiện sẽ có sự điều chỉnh bổ sung hàng năm sao cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội địa phương nói chung và sự phát triển của Trường THPT số 4 TP Lào Cai nói riêng.

 

    Nơi nhận:                                                                                                                                                                                    PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Sở GDĐT Lào Cai;

UBND TP Lào Cai

UBND xã Cam Đường;

Ban đại diện CMHS trường;

Chi ủy, BGH, tổ chức đoàn thể trường;

                 - Lưu VT.                                                                                                                                                                              Vũ Ngọc Trai